Hỗ trợ trực tuyến

  • (NGUYỄN ÁI NHÂN)

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Ha_Noi_oi_tham_hat_trong_toi_nghe_nhac_tai_nhac_mp3.mp3 Mauchuvietbangchuhoadung.png Chucmungnammoi2013_ngayxuanlongphuongxumvay.swf Lich_thi_dau_EURO_2012.jpg Flash_thiep1.swf Lich_phat_tai1.swf Bv.swf Nam_hoc_moi.swf Gtbmua1.swf Khaitruong.swf Chu_nhat_buon__Che_Linh.mp3 Thap_Nhan__Tuy_Hoa.jpg Mua_xuan_nho_nho.swf Hp1.jpg 45_lessons_in_life.swf YouTube__vang_that_dong_thau.swf HN_vang_BCM.swf Tinh_ca_CR.swf PHONG_CACH_1.swf

    Sắp xếp dữ liệu

    DANH BA WEB HAY

    LƯU LƯỢNG TRUY CẬP

    ỨNG DỤNG ONLINE

    Weather Forecast

    LỜI HAY Ý ĐẸP

    Free VIETNAM MySpace Cursors at www.totallyfreecursors.com

    KHÁM PHÁ

    CHUYỂN ĐỔI NGÔN NGỮ

    WIKIPEDIA

    TỪ ĐIỂN ONLINE


    Tra theo từ điển:


    CHÀO MỪNG CÁC BẠN GHÉ THĂM BLOG DẠY VÀ HỌC HÓA

    Gốc > Bí kíp học tập và làm bài thi điểm cao >

    Phương pháp bảo toàn electron

    Phương pháp áp dụng định luật bảo toàn electron Biên soạn : Thầy Phạm Ngọc Sơn - TT luyện Thi Trí Đức - KTX ĐHNN-ĐHQG HN

    I - Nội dung 

    Trong phản ứng oxi hóa - khử, số mol electron mà chất khử cho đi bằng số mol electron mà chất oxi hóa nhận về.  

    - Sử dụng cho các bài toán có phản ứng oxi hóa - khử, đặc biệt là các bài toán có nhiều chất oxi hóa, nhiều chất khử.

    - Trong một phản ứng hoặc một hệ phản ứng, cần quan tâm đến trạng thái oxi hóa ban đầu và cuối của một nguyên tử mà không cần quan tâm đến các quá trình biến đổi trung gian.

    - Cần kết hợp với các phương pháp khác như bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố để giải bài toán.

    - Nếu có nhiều chất oxi hóa và nhiều chất khử cùng tham gia trong bài toán, ta cần tìm tổng số mol electron nhận và tổng số mol electron nhường rồi mới cân bằng.

    II - Bài tập áp dụng

    Bµi 1.                        Để m (g) bột sắt ngoài không khí một thời gian thu được12 gam hỗn hợp các chất rắn FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO­3 loãng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là

    A. 5,04 gam               B. 10,08 gam                   C. 15,12 gam           D. 20,16 gam

    Hướng dẫn giải.

    nFe = ; ; nNO giải phóng  = 0,1 mol

    - Chất khử là Fe:

                                       

    - Chất oxi hóa gồm O2 và HNO3 :

                                       

                                                     

    Smol e- Fe nhường = Sne- chất oxi hóa (O2, ) nhận:

     Þ   m = 10,08 (g).

    Đáp án B.

    Bµi 2.                        Hòa tan hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Mg trong dung dịch HCl thấy thoát ra 13,44 lít khí. Nếu cho 34,8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch CuSO4 dư, lọc lấy toàn bộ chất rắn thu được sau phản ứng tác dụng với dung dịch HNO3 nóng dư thì thu được V lít khí NO2 (đktc). Giá trị V là

    A. 11,2 lít                    B. 22,4 lít        C. 53,76 lít                              D. 76,82 lít

    Hướng dẫn giải.  Al, Mg, Fe nhường e, số mol electron này chính bằng số mol e Cu nhường khi tham gia phản ứng với HNO3. Số mol electron mà H+ nhận cũng chính là số mol electron mà HNO3 nhận. 

    17,4 gam hỗn hợp H+ nhận 1,2 mol e. Vậy 34,8 gam số mol e mà H+ nhận là 2,4 mol.

    Đáp án C

    Bµi 3.                        Hòa tan hoàn toàn 28,8 gam kim loại Cu vào dung dịch HNO3 loãng, tất cả khí NO thu được đem oxi hóa thành NO2 rồi sục vào nước có dòng oxi để chuyển hết thành HNO­­­3. Thể tích khí oxi ở đktc đã tham gia vào quá trình trên là

    A. 5,04 lít                                B. 7,56 lít                    C. 6,72 lít                    D. 8,96 lít

    Hướng dẫn giải.

    Ta nhận thấy, Cu nhường electron cho HNO3 tạo thành NO2, sau đó NO2 lại nhường cho O2. Vậy trong bài toán này, Cu là chất nhường, còn O2 là chất nhận electron.

    Cu   -  2e   ®   Cu2+             

    0,45    0,9                                          

    O2   +  4e ® 2O2-

    x          4x

    4x = 0,9 Þ x = 0,225 Þ = 0,225.22,4  =  5,04 lít

    Đáp án A

    Bµi 4.                        Chia m gam hỗn hợp 2 kim loại A, B có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau :

    - Phần 1 tan hết trong dung dịch HCl, tạo ra 1,792 lít H2 (đktc).

    - Phần 2 nung trong oxi thu được 2,84 g hỗn hợp oxit.

    Giá trị của m là

                A. 1,56 gam               B. 2,64 gam               C. 3,12 gam                           D. 4,68 gam

    Hướng dẫn giải. A,B là chất khử, H+ (ở phần 1) và O2 (ở phần 2) là chất oxi hóa.

    Số mol e- H+ nhận bằng số mol O2 nhận

    2H+   +  2.1e- ®     H2

                     0,16 ............ 0,08

    O2      +    4e   ®     2O2-

    0,04 ...... 0,16            

    Þ mkl phần 2 = moxit - mO = 2,84 - 0,04.32 = 1,56 gam.       m = 1,56.2 = 3,12 gam.

    Đáp án C 

    Bµi 5.                        Chia 38,6 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M có hóa trị duy nhất thành 2 phần bằng nhau:

          - Phần 1: Tan vừa đủ trong 2 lít dung dịch HCl thấy thoát ra 14,56 lít H2 (đktc).

          - Phần 2: Tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng nóng thấy thoát ra 11,2 lít khí NO duy nhất (đktc)

    a. Nồng độ mol/l của dung dịch HCl là

                A. 0,45 M                   B. 0,25M                    C. 0,55 M                   D. 0,65 M

    b. Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng ở phần 1 là            

                A. 65,54 gam             B. 65,45 gam             C. 55,64 gam            D. 54,65 gam

    c. %m của Fe trong hỗn hợp ban đầu là

                A. 30,05 %                 B. 50,05 %                 C. 50,03 %                 D. Kết quả khác

    d. Kim loại M là

                A. Mg                          B. Fe                           C. Al                            D. Cu

    Hướng dẫn giải.

    a. = 0,65 (mol) Þ nH = 1,3 mol Þ n­HCl = nH = 1,3 mol

    CM = 0,65M. Đáp án D

    b. mmuối  = mKl  +

    Trong đó

    mmuối   = 19,3  + 1,3.36,5 = 65,45 gam ?

    Đáp án B

    c. áp dụng phương pháp bảo toàn e:

    - Phần 1:

        Fe  -   2e        ®        Fe2+

    0,2       ........    0,4 ...........       0,2

    M     -   ae       ®        Ma+

    ....

    2H+    +    2e   ®      H2

                   1,3 ........... 0,65

    - Phần 2:

    Fe       -           3e        ®        Fe3+

    M         -           ae        ®        Ma+

    N+5      +         3e        ®        N+2 (NO)

                            1,5                      0,5

    x = 0,2, ay = 0,9

    Þ nFe = 0,2 Þ %mFe =

    Đáp án C

    d. 

                Đáp án D

    Bµi 6.                        Hòa tan hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Mg trong dung dịch HCl thấy thoát ra 13,44 lít khí.

    Nếu cho 8,7 gam hỗn hợp tác dụng dung dịch NaOH dư ® 3,36 lít khí.

    Vậy nếu cho 34,8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch CuSO4 dư, lọc lấy toàn bộ chất rắn thu được sau phản ứng tác dụng với dung dịch HNO3 nóng dư thì thu được V lít khí NO2. Các khí đều được đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

    Thể tích khí NO­2 thu được là

    A. 26,88 lít                  B. 53,70 lít                         C. 13,44 lít                  D. 44,8 lít

    Hướng dẫn giải.

    2Al          +   6HCl    ®  AlCl3  +  3H2

    Mg     +    HCl     ®  MgCl2 + H2

    Fe       +   2HCl    ®   FeCl2 + H2

    Đặt số mol Al, Mg, Fe trong 17,4 gam hỗn hợp là x, y, z

     Trong 34,7 gam hỗn hợp : nAl = 0,4; nMg = 0,3; nFe = 0,3

    2Al  +  3CuSO4   ®  Al2(SO4)3 + 3Cu

    Mg  +  CuSO4     ®  MgSO4 + Cu

    Fe   +  CuSO4     ®   FeSO4 + Cu

    Cu   +  4HNO3    ®  Cu(NO3)2 + 2NO2 + H2O

    áp dụng định luật bảo toàn electron

    - Al, Mg, Fe là chất khử, nhường electron    

    Cu2+ nhận e từ các kim loại sau đó lại nhường cho HNO3

    - HNO3 là chất oxi hoá, nhận electron

                 N+5   +  1e    ®  N+4   (NO2)

                                             a .................... a 

                            Þ a = 2,4

                Þ

    Đáp án A

    Bµi 7.                        Cho tan hoàn toàn 3,6 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong dung dịch HNO3 2M, thu được dung dịch D, 0,04 mol khí NO và 0,01 mol N2O. Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH lấy dư, lọc và nung kết tủa đến khối lượng thu được m gam chất rắn.

    a. Giá trị của m là

                A. 2,6 gam                             B. 3,6 gam                 C. 5,2 gam                 D. 7,8 gam

    b. Thể tích HNO3 đã phản ứng là

                A. 0,5 lít                                  B. 0,24 lít                    C. 0,26 lít                    D. 0,13 lít

    Hướng dẫn giải.

    a. - HNO3 là chất oxi hoá

                N+5    +   3e       NO 

                               0,12 ........ 0,04                                (mol)

                2N+5  +  8e      2N+1    (N2O)

                               0,08 ....... 0,02 ... 0,01        (mol)

    - Mg và Fe là chất khử. Gọi x, y là số mol Mg và Fe trong hỗn hợp

                Mg  -    2e            Mg+2

                x .........2x (mol)

                Fe   -  3e            Fe+3

                y ......  3y (mol)

                                    Các bạn có thể download tại đây

    http://dethi.violet.vn/present/show?entry_id=595116

    ĐÁp án chi tiết

    http://dethi.violet.vn/present/show?entry_id=595162


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Ái Nhân @ 00:16 03/07/2009
    Số lượt xem: 1544
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Quảng cáo

    CHÀO MỪNG CÁC BẠN TRUY CẬP VÀO BLOG CHIA SẼ HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA NGUYỄN ÁI NHÂN

    CHUYÊN CUNG CẤP CÁC PHẦN MỀM GIÁO DỤC, PHỤC VỤ HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU,THIẾT KẾ WEBSITE, HƯỚNG DẪN TÌM KEY CÁC PHẦN MỀM http://nguyenainhan.violet.vn/entry/list/cat_id/4982933!

    Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Ái Nhân(http://www.dayvahochoa.com).

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐIỂM TIN

    NHẮN TIN MIỄN PHÍ

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TIỆN ÍCH NHẮN TIN MIỄN PHÍ TRÊN VIOLET.

    • Giả sử bạn muốn nhắn tin đến số điện thoại 0989848791 thì bạn làm như sau:
    • Ở ô County code: bạn chọn Viêt Nam
    • Ở ô phone: bạn chọn số điện thoại cần nhắn, và nhớ bỏ số 0 đi nhé
    • ở ô Message: bạn gõ nội dung tiếng Việt không dấu nhé . Nhắn thêm câu "Nhắn lại cho mình theo sô 09xxxxxxxxx. Để người bạn nhận được tin nhắn không nhầm lẫn đây là số của tổng đài.
    • . website: http://dayvahochoa.com

    Để chèn được đoạn code này như blog của mình bạn có thể tham khảo Tại đây

    Kiem tra code

    Thủ thuật blog violet

    Chia sẻ bởi : http://dayvahochoa.com


    >> Lấy Code

    KA RA OK TRỰC TUYẾN